Chia sẻ với bạn bè ngay

Vé máy bay All Nippon Airways

VietAir.tv là đại lý vé máy bay All Nippon Airways giá tốt nhất hàng đầu Việt Nam - Truy cập ngay VietAir.tv để đặt được những chiếc vé máy bay All Nippon Airways giá rẻ nhé. Chắc chắn khi đặt vé máy bay All Nippon Airways tại VietAir.tv bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí.

Danh mục

1. Tổng quan về hãng hàng không

2. Lịch sử hình thành và phát triển

3. Đội bay và đường bay của hãng hàng không All Nippon Airways

4. Nhân viên, văn hóa doanh nghiệp

5. Các hạng vé và điều kiện giá vé

6. Các dịch vụ trên chuyến bay

6.1 Hành lí

6.2 Trợ giúp đặc biệt

6.3 Dịch vụ theo các hạng ghế của All Nippon Airways

6.4 Dịch vụ khác

7. Phí và lệ phí của hãng

8. Quầy check-in của hãng tại các sân bay lớn của Việt Nam

9. Thông tin liên hệ All Nippon Airways tại Việt Nam

Hãng hàng không All Nippon Airways
Hãng hàng không All Nippon Airways

All Nippon Airways là hãng hàng không nội địa lớn thứ hai của Nhật Bản, chỉ sau hãng hàng không quốc gia của Nhật là Japan Airlines. Hiện nay, hãng hàng không này có trung tâm hoạt động tại sân bay Narita (thủ đô Tokyo) và sân bay Kansai (thành phố Osaka) cùng với đó là các trụ sở tại sân bay quốc tế Tokyo, sân bay quốc tế Chubu, sân bay quốc tế Osaka và sân bay Chitose. Hãng bay này đã được Skytrax cấp chứng chỉ hãng bay đạt chất lượng 5 sao trong liên tiếp 6 năm, điều mà hiếm hãng bay nào có thể thực hiện được. 

1. Tổng quan về hãng hàng không

Hãng hàng không All Nippon Airways có tên viết tắt là ANA, trụ sở đóng tại thủ đô Tokyo (Nhật Bản). Hãng hàng không này là hãng bay quốc tế và nội địa lớn nhất của Nhật Bản, xếp trên cả Japan Airlines – hãng hàng không quốc gia Nhật Bản. Dưới đây là một số thông tin chung về hãng All Nippon Airways:

IATA: NH

ICAO: ANA

Thành lập: ngày 27 tháng 12 năm 1952.

Trụ sở chính: Shiodome City Center Minato, Tokyo, Nhật Bản.

Tầm nhìn chiến lược: trở thành hãng hàng không dẫn đầu của thế giới về sự hài lòng của khách hàng và sáng tạo giá trị.

2. Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1952: Tiền thân của hãng hàng không All Nippon Airways là Công ti TNHH vận tải trực thăng và tàu bay Nhật Bản (Japan Helicopter & Aeroplane Transports Co, Ltd.) được thành lập.

1957: Đổi tên thành All Nippon Airways Co, Ltd.

1958: Sáp nhập với Far Eastern Airlines Co,Ltd.

1963: Sáp nhập với Fujita Koku K.K.

1969: Giới thiệu máy bay Boeing 737s.

1978: Giới thiệu máy bay Boeing 767s.

1986: Bắt đầu dịch vụ quốc tế bằng việc mở tuyến đường Tokyo – Guam.

1990: Giới thiệu máy bay 747-400s.

1991: Giới thiệu máy bay Airbus A320s.

1994: ANA bắt đầu phục vụ sân bay quốc tế Kansai.

1995: Giới thiệu máy bay Boeing 777s.

1998: Giới thiệu máy bay Airbus A321s.

1999: Tham gia liên minh hàng không Star Alliance Network.

2005: ANA bắt đầu phục vụ sân bay quốc tế trung tâm Nhật Bản.

3. Đội bay và đường bay của hãng hàng không All Nippon Airways

Đội bay của All Nippon Airways hiện nay vận hành 257 máy bay với độ an toàn và hiệu quả kinh tế về nhiên liệu tuyệt đối. Số lượng máy bay này gấp đôi hãng bay lớn thứ 2 của Hàn Quốc là Asiana Airlines cho thấy quy mô và tiềm lực lớn của hãng bay. Máy bay của hãng có nhiều chủng loại khác nhau như Bombardier DHC8-Q300, Airbus A320-200, Airbus A320neo, Airbus A321-200, Boeing 767-300, 777-200, 747-300,… Đây cũng là hãng bay đầu tiên trên thế giới đưa vào sử dụng dòng máy bay Boeing 787 và tới năm 2015, hãng vận hành 44 máy bay thuộc dòng này, nhiều hơn bất kì hãng bay nào trên thế giới.

Đội bay của ANA
Đội bay của ANA

Mạng đường bay của All Nippon Airways trải khắp hơn 100 điểm bay nội địa Nhật Bản và hơn 70 điểm đến quốc tế mà đa phần là các thành phố lớn. Các chuyến bay chủ yếu xuất phát từ sân bay Narita, và tới hiện nay đã dần mở rộng sang sân bay Haneda. Như vậy, tấm vé máy bay All Nippon Airways với đa dạng điểm đi, điểm đến sẽ tạo thuận lợi cho việc di chuyển của bạn.

4. Nhân viên, văn hóa doanh nghiệp

All Nippon Airways hiện có hơn 40,000 nhân viên trên toàn cầu (tính đến tháng 3 năm 2018). Hãng hàng không này có nền văn hóa doanh nghiệp và môi trường làm việc rất đáng mơ ước. Họ trân trọng người lao động và tạo điều kiện tốt nhất để người lao động thể hiện khả năng của mình.

Nhân viên của ANA
Nhân viên của ANA

All Nippon Airways cũng coi người lao động là tài sản lớn nhất của mình và chính là cội nguồn cho mọi thành công.

5. Các hạng vé và điều kiện giá vé

Ở phần này, hãy cùng VietAir.tv tìm hiểu một chút về các hạng vé và điều kiện giá vé máy bay All Nippon Airways nhé.

5.1 Các hạng vé

Vé máy bay All Nippon Airways hiện tại có năm hạng: hạng nhất, hạng thương gia, hạng phổ thông cao cấp, hạng phổ thông linh hoạt và hạng phổ thông.

5.2 Điều kiện chung về giá vé máy bay All Nippon Airways

Các điều kiện về hoản vé, đổi vé hay nâng hạng của 5 hạng trên khá linh hoạt và thay đổi tùy theo từng phân hạng nhỏ hơn. Thông thường, phân hạng Flex Plus cho phép hoàn vé, đổi vé nhưng sẽ mất phí và hạn chế nâng hạng vé, còn phân hạng Full Flex Plus thì miễn phí và được nâng cấp hạng.

6. Các dịch vụ trên chuyến bay

Hãng hàng không All Nippon Airways cung cấp rất nhiều dịch vụ tiện ích trên chuyến bay. Cùng VietAir.tv tìm hiểu một số dịch vụ nổi bật nhất nhé.

6.1 Hành lí:

6.1.1 Hành lí ký gửi

6.1.1.1 Số lượng, trọng lượng, kích thước

- Số lượng, trọng lượng:

Hạng nhất: tối đa 3 kiện, trọng lượng tối đa 32kg (70 lb)/kiện.

Hành lí lí gửi tối đa của hạng nhất
Hành lí lí gửi tối đa của hạng nhất

Hạng thương gia: tối đa 2 kiện, trọng lượng tối đa 32kg (70 lb)/kiện.

Hành lí kí gửi tối đa của hạng thương gia
Hành lí kí gửi tối đa của hạng thương gia

Hạng phổ thông: tối đa 2 kiện, trọng lượng tối đa 23kg (50 lb)/kiện.

Hạng phổ thông
Hành lí kí gửi tối đa của hạng phổ thông

- Kích thước:

A+B+C=< 158cm với A, B, C lần lượt là chiều cao, chiều rộng và chiều dài.

6.1.1.2 Hành lí cồng kềnh

- Hành lý không thể ký gửi:

Trọng lượng: vượt quá 45kg mỗi kiện.

Tổng kích thước thẳng: A+B+C > 292cm với A, B, C lần lượt là chiều cao, chiều rộng và chiều dài kiện.

- Hành lý cần trao đổi với bộ phận dịch vụ khách hàng:

Trọng lượng: Vượt hạn 32kg/kiện hoặc tổng trọng lượng vượt quá 100kg.

Tổng kích thước thẳng: A+B+C > 203 cm với A, B, C lần lượt là chiều cao, chiều rộng và chiều dài kiện.

6.1.1.3 Xử lí xe nôi và hành lí của trẻ em

- Trẻ từ 8 ngày tuổi tới 22 tuổi (em bé):

Nếu quý khách đi kèm trẻ em (em bé) không sử dụng ghế, quý khách có thể ký gửi thêm phần hành lý sau đây ngoài Hạn định hành lý miễn cước.

Số lượng:1 kiện(tất cả các hạng)

Tuân thủ quy định về trọng lượng, kích thước, cước phát sinh như quy định trên.

- Trẻ từ 2 tuổi tới 12 tuổi (trẻ em):

Số lượng, kích thước và trọng lượng hành lý có thể ký gửi miễn phí và phí hành lý quá cước áp dụng khi vượt quá Hạn định hành lý miễn cước giống như hành lý của người lớn.

- Xử lý xe nôi

Xe nôi, nôi có thể gấp lại hoàn toàn và ghế xe hơi dành cho trẻ em có thể ký gửi miễn phí.

Hành lý xách tay: Quý khách không được phép mang xe nôi của mình lên máy bay mà cần phải ký gửi xe nôi trước khi lên máy bay. ANA sẽ cho mượn xe nôi mà quý khách có thể sử dụng cho tới khi đến cổng lên máy bay.

6.1.2 Hành lí xách tay

6.1.2.1 Kích thước và quy định

Số lượng kiện: Ngoài đồ dùng cá nhân (túi xách, máy tính xách tay, máy ảnh, ô dù, v.v.), hành khách chỉ được phép xách tay 1 kiện hành lý.

Tổng trọng lượng (bao gồm đồ dùng cá nhân): không quá 10kg.

Kích thước: Tổng kích thước thằng không quá 115cm, mỗi chiều không quá 55cm x 40cm x 25cm.

6.1.2.2 Hạn chế về chất lỏng, chất đặc sánh và dung dịch xịt

Chuyến bay áp dụng: Tất cả

Hạn chế:

- Tất cả các chất LAG phải được chứa trong các bình chứa, mỗi bình có dung tích không quá 100 ml.

- Bình chứa LAG cần phải được bao bọc trong túi nhựa trong suốt, có thể bịt kín, có sức chứa tối đa không quá một lít và kích thước không quá 20cm dài x 20cm rộng. 

Bình chứa LAG
Bình chứa LAG

- Mỗi khách hàng chỉ được phép mang theo một túi như trên. 

- Xử lý thuốc, sữa, thực phẩm cho trẻ sơ sinh và nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt

Sữa, thực phẩm cho trẻ sơ sinh và nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt: miễn hạn chế.

- Chặng bay khởi hành từ Hoa Kỳ: chỉ mang theo sửa mẹ dưới dạng hành lý xách tau ngay cả khi không đi cùng trẻ em. Phải xuất trình rieng tại chốt kiểm tra an ninh.

Hàng hóa miễn thuế

- Được phép mang lên máy bay sau khi qua chốt kiểm tra an ninh. Trường hợp áp dụng tùy quốc gia.

6.1.3 Hạn chế về sử dụng thiết bị điện tử trên máy bay

6.1.3.1 Hạn chế dùng lửa (cấm hút thuốc)

Bật lửa: 1 cái/khách.

Diêm: 1 ít que diêm an toàn.

6.1.3.2 Thời gian hạn chế sử dụng thiết bị điện tử

Có thể sử dụng các thiết bị hoàn toàn không phát sóng vô tuyến trong thời gian máy bay vận hành bình thường, kể cả khi cất cánh và hạ cánh.

Khi máy bay đã ngừng hẳn sau khi hạ cánh và phi hành đoàn đưa ra thông báo tương ứng, hành khách có thể sử dụng các thiết bị điện tử được phê duyệt.

6.1.3.3 Cài đặt để thiết bị không phát sóng vô tuyến

Cài đặt chế độ không phát sóng vô tuyến

Khách hàng dùng điện thoại di động bật nguồn định kì để gửi vị trí điện thoại cho trạm ở mặt đất ngay cả khi điện thoại tắt nguồn, vui lòng cài đặt thiết bị thành “tắt nguồn hoàn toàn”.

6.1.4 Hành lý hạn chế

6.1.4.1 Hành lý không thể xách tay hoặc kí gửi:

Dưới đây là những hành lí không được xách tay hoặc kí gửi.

Hành lí không thể xách tay hay kí gửi
Hành lí không thể xách tay hay kí gửi

Chất nổ.

Chất rắn, chất lỏng dễ cháy.

Khí nén.

Chất độc hại.

Chất ăn mòn.

Chất phòng xạ.

Chất có từ tính mạnh.

Chất oxy hóa.

Chất gây kích ứng, khó chịu hoặc nguy hiểm và/hoặc thiệt hại cho máy bay hoặc hành khách hoặc tài sản trên máy bay.

6.1.4.2 Hành lý không thể xách tay

Dao có độ dài bất kỳ.

Chai xịt sáp cho ván trượt tuyết.

Bất cứ thứ gì có thể gây sát thương (kéo, dụng cụ nặng hoặc sắc bén, giày trượt băng, gậy bóng chày, gậy đánh golf,…).

6.1.4.3 Hành lý xách tay hoặc ký gửi có điều kiện

Đồ uống có cồn.

Mỹ phẩm/dược phẩm không chứa chất phóng xạ (bao gồm bình xịt tóc).

Dụng cụ thể thao, bình xịt gia dụng.

Bật lửa châm thuốc là và diêm an toàn.

Đá khô.

Đạn dược.

Máy uốn tóc.

Pin ướt.

Áo phao bơm hơi và bình dưỡng khí dự phòng.

Vật tỏa nhiệt.

Thiết bị điện tử chứa pin lithium hoặc pin lithium ion.

Pin lithium dự phòng.

6.2 Trợ giúp đặc biệt

Đối tượng của trợ giúp đặc biệt gồm những hành khách dưới đây:

Hành khách khuyết tật.

Phụ nữ mang thai.

Hành khách đi kèm em bé hoặc trẻ nhỏ.

Trẻ em đi một mình.

Hành khách cao tuổi.

Hành khách đi kèm thú cưng.

6.3 Dịch vụ theo các hạng ghế của All Nippon Airways

Các chuyến bay của hãng hàng không All Nippon Airways cung cấp bốn hạng ghế ngồi. Chi tiết về các hạng ghế này được trình bày dưới đây.

6.3.1 Hạng nhất

Du khách đặt vé ghế hạng nhất sẽ được ưu tiên làm thủ tục riêng tại sân bay và có thể tới thẳng khu vực an ninh để làm thủ tục trước tiên. Tại khu vực kiểm tra này, quý khách cũng được sử dụng lối đi ưu tiên. Bạn cũng được sử dụng thẻ hành lí ưu tiên của Star Alliance.

Ghế hạng nhất của ANA
Ghế hạng nhất của ANA
Đối với khoang ngồi trên máy bay, du khách sẽ được trải nghiệm một không gian hoàn toàn riêng tư với cabin vuông cùng các vách ngăn không gian riêng lại. Ngoài ra, du khách cũng sẽ được cung cấp những dịch vụ tiện ích khác nữa như suất ăn đặc biệt, bộ sản phẩm ngủ, nghỉ ngơi cao cấp trên khoang hành khách và mua sắm miễn thuế tại sân bay.

6.3.2 Hạng thương gia

Du khách đặt vé máy bay hạng thương gia cũng được ưu tiên khi làm thủ tục và kiểm tra an ninh cùng với thẻ ưu tiên hành lí của Star Alliance.

Khoang ghế của du khách trên máy bay được sắp xếp theo cấu hình ghế so le ngả phẫng. Do đó bạn hoàn toàn có thể trải nghiệm thời gian bay hoàn toàn thoải mái. Du khách cũng được cung cấp suất ăn đầy đủ dinh dưỡng và thơm ngon, cùng với đó là mua sắm miễn thuế tại sân bay.

6.3.3 Hạng phổ thông cao cấp

Du khách đặt vé ở hạng ghế này sẽ không được ưu tiên lối đi riêng khi làm thủ tục tại sân bay nữa, nhưng bạn vẫn sẽ được cấp thể ưu tiên hành lí khi kí gửi.

Ghế hạng phổ thông cao cấp của ANA
Ghế hạng phổ thông cao cấp của ANA

Khoang ghế ngồi khá thoải mái với khoảng cách giữa hai hàng ghế liền nhau là 97cm. Ngay gần chỗ ngồi sẽ là các tiện ích như ổ điện, cổng USB phục vụ mọi nhu cầu của du khách.

6.3.4 Hạng phổ thông

Với hạng ghế này, bạn sẽ được cung cấp những dịch vụ cơ bản nhất gòm phần ăn là các món đặc sản Nhật Bản hay các nước khác, cùng với đó là những tiện nghi giải trí, nghỉ ngơi hấp dẫn.

6.4 Dịch vụ khác

6.4.1 Suất ăn đặc biệt

Để đáp ứng nhu cầu ăn kiêng hay giữ gìn sức khỏe, tôn giáo,… của hành khách, ANA cung cấp nhiều suất ăn đặc biệt đa dạng cho hành khách.

Suất ăn cho người ăn kiêng của ANA
Suất ăn cho người ăn kiêng của ANA

6.4.2 Hỗ trợ y tế

- Bác sĩ

- Thiết bị hỗ trợ giao tiếp (dành cho hành khách quốc tế)

- Thuốc, vật dụng y tế

6.4.3 Wifi

Trên chuyến bay có cung cấp dịch vụ Internet (có tính phí). Du khách có thể truy cập Internet sử dụng email hay các trang mạng xã hội.

6.4.4 Giải trí

Với hệ thống giải trí theo yêu cầu, du khách có thể thường thức nhiều loại hình giải trí đa dạng bất cứ khi nào muốn.

6.4.5 Mua sắm miễn thuế

ANA cung cấp dịch vụ mua sắm miễn phí trên chuyến bay gồm nhiều mặt hàng đa dạng với mức giá hợp lí.

6.4.6 Phòng chờ thanh toán trước

Đây là dịch vụ cho phép sử dụng phòng chờ ngay cả với hạng phổ thông.

7. Phí và lệ phí của hãng

Sau đây là một số loại phụ phí được hãng áp dụng trong giá vé máy bay All Nippon Airways.

7.1 Phí hành lí quá cước

Khu vực 1: Bắc Mỹ, Mỹ La tinh, Hawaii.

Khu vực 2: Châu Âu, châu Phi, Trung Đông.

Khu vực 3: Châu Á, châu Đại Dương.

Phí phát sinh khi vượt quá giới hạn số lượng

Hành trình giữa các khu vực trên

Hành trình trong phạm vi khu vực

Nội địa Nhật Bản

Kiện hành lí kí gửi thứ 3 trở lên

20,000 Yên

200 USD

200 CAD

150 EUR

10,000 Yên

100 USD

100 CAD

75 EUR

5,000 Yên

Phí phát sinh khi vượt quá giới hạn trọng lượng/kích thước hành lý (cho mỗi kiện)

Hành trình giữa các khu vực trên

Hành trình trong phạm vi khu vực

Nội địa Nhật Bản

Hơn 23kg đến 32kg

6.000 Yên
USD60
CAD60
EUR45

6.000 Yên
USD60
CAD60
EUR45

1.000 Yên

Hơn 32kg đến 45kg

20.000 Yên
USD200
CAD200
EUR150

20.000 Yên
USD200
CAD200
EUR150

5.000 Yên

Quá khổ
hơn 158 cm
đến 292 cm 

20.000 Yên
USD200
CAD200
EUR150

20.000 Yên
USD200
CAD200
EUR150

5.000 Yên

7.2 Phụ phí nhiên liệu

Loại phí này được áp dụng vào giá vé nhằm hỗ trợ hãng hàng không trang trải một số kinh phí.

Phí nhiên liệu sẽ không cố định mà thay đổi tùy theo giá của thị trường.

Điều kiện áp dụng:

Áp dụng đồng mức cho tất cả các hành khách, trừ trẻ em dưới 2 tuổi không sử dụng ghế riêng.

Khi hoàn vé, phụ phí sẽ được hoàn đầy đủ.

Mức phí có thể thay đổi không báo trước và tuân theo sự phê duyệt của chính phủ nước liên quan.

7.3 Phụ phí bảo hiểm

Đối với hành khách Nhật Bản, phụ phí bảo hiểm cho đường bay nội địa Nhật Bản được miễn phí và áp trong giá vé.

Đối với hành khách quốc tế, nếu mua vé tại Nhật Bản thì phụ phí là 100 Yên, còn nếu mua tại nước ngoài thì phụ phí tương đường 1 USD.

8. Quầy check-in của hãng tại các sân bay lớn của Việt Nam

8.1 Sân bay Nội Bài

Quầy check-in của ANA nằm ở tầng 3 ga 2 của sân bay Nội Bài.

Quầy check-in của ANA tại sân bay Nội Bài
Quầy check-in của ANA tại sân bay Nội Bài

Khi bạn lên tầng 3 thì ngay ở khu trung tâm chính là quầy check-in được phân ra các khu đánh dấu từ A đến H. Quầy check-in của ANA nằm ở quầy E.

8.2 Sân bay Tân Sơn Nhất

Quầy check-in của ANA tại sân bay Tân Sơn nhất nằm ở tầng 2 nhà ga số 2.

Quầy check-in ở sân bay Tân Sơn Nhất
Quầy check-in ở sân bay Tân Sơn Nhất

Các quầy check-in được đánh dấu từ A đến K và quầy của ANA nằm ở quầy K.

9. Thông tin liên hệ All Nippon Airways tại Việt Nam:

Để săn vé máy bay giá rẻ quốc tế, bạn có thể liên hệ các văn phòng đại diện của hãng tại Việt Nam.

9.1 Văn phòng Hà Nội:

- Văn phòng 1:

Địa chỉ: Số 96G, Lý Nam Đế, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Số điện thoại: 024. 3747.4848

- Văn phòng 2:  Số8/16, Huỳnh Thúc Kháng, Ba Đình, Hà Nội.

Số điện thoại: 024.3831.0888

9.2 Văn phòng Hồ Chí Minh:

Địa chỉ: 55 Bis, Nguyễn, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 028.3920.5999

Di động: 0914.73.66.55 – 0914. 21.66.55

9.3 Đặt vé máy bay All Nippon AIrways tại VietAir.tv

Bạn có thể đặt vé máy bay All Nippon Airways giá rẻ tại VietAir.tv - đại lý bán vé online số một Việt Nam.

Đặt vé trực tiếp tại các văn phòng của VietAir tại địa chỉ: 

- Trụ sở chính: tầng 1 tòa nhà Chelsea Park, số 116 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội.

- Văn phòng Hà Nội: tầng 1, số 23 Giảng Võ, Đống Đa, Hà Nội.

- Văn phòng Hải Phòng: tầng 1, số 40 Quang Trung, Hồng Bàng, Hải Phòng.

- Văn phòng Hồ Chí Minh: lầu trệt tòa nhà Tuấn Minh, số 21 Huỳnh Tịnh Của, phường 8, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Đặt vé online qua website: https://vietair.tv/

Đặt vé qua TỔNG ĐÀI 19001796.

Chúc bạn lựa chọn được những tấm vé máy bay hãng All Nippon Airways giá rẻ nhất.

Chia sẻ với mọi người nếu bạn thấy nội dung hữu ích - Vé máy bay VietAir.tv

Quý khách cảm thấy thế nào ?
Tuyệt vời
Tuyệt vời 1
Hay
Hay 0
Hài lòng
Hài lòng 0
Buồn ngủ
Buồn ngủ 0
Chán
Chán 0

Quý khách có thể mua vé bằng cách

1Trên website, nhanh nhất - tiện nhất
3Gọi điện thoại cho chúng tôi
Hà Nội:
(024) 3782 4888 - 0974 566 559 Thứ 2 - Chủ nhật: 7:00 - 23:00
Sài Gòn:
(028) 3622 9989 - 0974 566 558 Thứ 2 - Chủ nhật: 7:00 - 23:00
4Văn phòng VietAir tại Hà Nội và TP.HCM Tầng 1, tòa nhà Chelsea Park, 116 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy - Hà Nội Lầu trệt tòa nhà Tuấn Minh, số 21 Huỳnh Tịnh Của, P.8, Q.3, HCM Tầng 1, số 23 Giảng Võ, Đống Đa, Hà Nội Tầng 1, số 40 Quang Trung, Hồng Bàng, Hải Phòng
5Đặt vé qua mạng xã hội

VietAir trên Facebook